| Selenium |
|
|
| Dinh dưỡng - Vitamin & khoáng chất | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Chủ nhật, 12 Tháng 5 2002 00:00 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
Từ selenium xuất phát từ tiếng hy lạp “selene”, có nghĩa là mặt trăng. Cách đặt tên trên có liên quan đến sự phản quang của selenium được nhân lên khoảng 1000 lần khi selenium được đưa từ bóng tối ra ánh sáng mặt trời. Vì vậy, selenium được dùng để sản xuất các dụng cụ cần nhạy cảm với ánh sáng như máy photocopy hay các dụng cụ cảm ứng với ánh sáng mặt trời. Selenium chỉ được chính thức công nhận là nguyên tố cần thiết cho sức khỏe con người vào năm 1990. Chức năng chủ yếu của chất khoáng vi lượng này là tham gia vào thành phần của men glutathione peroxidase, men này hoạt động cùng với vitamin e nhằm ngăn ngừa và bảo vệ sự tổn thương màng tế bào bởi các gốc tự do. Nồng độ selenium thấp là yếu tố nguy cơ cao của bệnh ung thư, bệnh tim mạch, bệnh viêm nhiễm và nhiều tình trạng bệnh lý khác có liên quan đến các tổn thương do tăng gốc tự do oxy hóa, gồm cả lão hóa sớm và hình thành đục thủy tinh thể. Nguồn thực phẩm Hàm lượng selenium trong thực phẩm liên quan trực tiếp với hàm lượng selenium trong đất trồng. Xem bảng 1. Dấu hiệu thiếu hụt và triệu chứng Thiếu hụt selenium trầm trọng có liên quan đến bệnh keshan, một rối loạn tim nặng nề chủ yếu ở trẻ con và phụ nữ trong tuổi sinh đẻ. Bệnh keshan xuất hiện ở một số vùng của trung quốc nơi có nồng độ selenium trong đất trồng rất thấp. Thiếu hụt selenium có thể gây những rối loạn ở tim và bệnh lý của cơ. Tuy nhiên những tình trạng thiếu selenium trầm trọng như vậy rất hiếm gặp. Thông thường hơn là dạng thiếu selenium trong chế độ ăn lâu dài là nguy cơ ung thư, bệnh tim và suy giảm miễn dịch. Bảng 1: Thành phần selenium trong một số thực phẩm, tính bằng microgram/100g Mầm lúa mì 111 Cám 63 Củ cải 27 Quả hạch Braxin 103 Củ cải đỏ Thụy Sĩ 57 Tỏi 25 Yến mạch 56 Lúa mạch 24 Gạo lức 39 Bánh mì 66 Nước cam 19 Liều khuyến cáo RDA (recommended dietary allowance) Nhóm NHŨ NHI Dưới 6 tháng tuổi 10 6 – 12 tháng 15 TRẺ EM 1 – 6 tuổi 20 7 – 10 tuổi 30 VỊ THÀNH NIÊN VÀ TRƯỞNG THÀNH Nam 11 – 14 tuổi 40 Nam 15 – 18 tuổi 50 Nam hơn 19 tuổi 70 Nữ 11 – 14 tuổi 45 Nữ 15 – 18 tuổi 50 Nữ hơn 19 tuổi 55 Nữ có thai 65 Nữ cho con bú 75 Tác dụng có lợi Vai trò quan trọng nhất của selenium là chống oxy hóa. Đặc biệt selenium dưới dạng selenocysteine liên kết chặt chẽ với enzyme glutathione peroxidase ở bốn vị trí hoạt động. Enzyme này đảm nhiệm vai trò chính yếu trong việc bảo vệ cơ thể chống các gốc tự do và tổn thương oxy hóa. Bên cạnh đó chính bản thân selenium cũng là một chất oxy hóa rất mạnh và có liên quan đến sự tổng hợp hormone tuyến giáp. Selenium cũng là một chất đối kháng của các kim loại nặng như chì, thủy ngân, nhôm và cadmium. Dạng hiện có Selenium có nhiều dạng sử dụng. Các nghiên cứu cho thấy các muối vô cơ như selenite natri được hấp thu rất kémvà không đạt nhưng tác động sinh hóa mạnh như dạng muối hữu cơ, như selenomethionine và men bia giàu selenium. Do vậy chế phẩm bổ sung selenium hiện được ưa chuộng chứa thành phần selenium hữu cơ hoặc men bia giàu selenium. Ứng dụng lâm sàng Chế phẩm bổ sung selenium được sử dụng chủ yếu trong hỗ trợ chống oxy hóa. Để đánh giá vai trò quan trọng của selenium, chúng ta hãy tìm hiểu mối liên quan giữa selenium và ung thư, tăng cường khả năng miễn dịch, bệnh tim mạch, tình trạng viêm, quá trình hình thành đục thủy tinh thể, thai kỳ và trẻ sinh non.
Mức liều Nên dùng khoảng 50 – 200mcg selenium mỗi ngày cho người trưởng thành. Liều cao (>1000mcg/ngày) có thể gây ngộ độc. Trẻ em nên dùng 3,3mcg/kg cân nặng. Vấn đề an toàn Cơ thể chúng ta chỉ cần một lượng nhỏ selenium. Liều khoảng 900mcg/ngày kéo dài có thể gây ngộ độc selenium, bao gồm các dấu hiệu như: trầm cảm, lo lắng bồn chồn, tính khí và cảm xúc không ổn định, buồn nôn, nôn, hơi thở và mồ hôi có mùi tỏi, và một số trường hợp rụng lông tóc và hư móng. Ngộ độc selenium cấp tính do nguồn gốc thực phẩm hiếm khi xảy ra. Tương tác Một số dưỡng chất chống oxy hóa khác có tác dụng hiệp đồng với selenium trong việc làm tăng hoạt động glutathione peroxidase. Việc hấp thu selenium bị cản trở bởi các kim loại nặng (chì, thủy ngân, cadmium,…), vitamin c liều cao (ảnh hưởng nhiều lên muối selenite natri hơn là lên các dạng selenium hữu cơ). Hấp thu selenium còn giảm khi nhập vào liều cao các muối khoáng khác, nhất là kẽm. Nhiều loại thuốc, đặc biệt là các thuốc hóa trị ung thư, làm tăng nhu cầu selenium. BÀI MỚI
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||



