MỤC TIÊU

1.     Nắm được các triệu chứng lâm sàngcủa viêm tai giữa cấp và mạn tính

2.     Nắm được tiến triển và điều trị của viêm tai giữa cấp và mạn tính để điều trị, theo dõi và dự phòng, tránh các biến chứng

3.     Phân biệt được viêm tai giữa mạn tính mủ nhầy và mạn tính mủ mãn

4.     Hiểu biết và tuyên truyền vấn đề phòng bệnh viêm tai giữa trong việc CSSKBĐ

ĐẠI CƯƠNG

Viêm tai giữa (VTG) là bệnh rất hay gặp ở trẻ em và hài nhi. Nếu được điều trị và theo dõi tốt, bệnh sẽ khỏi vã không có biến chứng.

Tỷ lệ VTG : từ 2,5% đến 3%(tổng số dân)

VTG có thể ảnh hưởng s  c nghe. Bệnh có thể gây những biến chứng hiểm nghèo nguy hiểm tính mạng.

VTG không lây lan, nhưng ẢURI, vấn đề dinh dưỡng, vệ sinh cá nhân, môi trường...có ảnh hướng đến bệnh.

Bệnh có nhiều dạng lâm sàng khác nhau tuỳ: tuổi, thể trạng, nguyên nhân, tổn thương, tiến triển...

 

NHC LẠI SƠ LƯỢC VỀ GIẢI PHẨU VÀ SINH LÝ

GIẢI PHẨU:

Tai chia ra 3 phần: tai ngoài- tai giữa- tai trong.

-Tai ngoài: gồm vành tai và ống tai

                    Một số nhà di truyền học cho rằng hình dáng tai ngoài có liên quan đến sự di truyền của từng dòng họ.

-Tai giữa: gồm thùng tai và vòi Eust  he.

                 +mặt ngoai là màng nhĩ, ngăn với tai ngoài

                 +nội dung: gồm xương búa(malleus), xương đe(incus) và xương bàn đạp(stape), tương   ng với các xương trên có cơ xương búa, cơ xương bàn đạp.   

                 +vòi Eust  he: là một ống dài độ 3,5cm nối thông thùng tai và vòm mũi họng, bình thường vòi khép lại, chỉ mở ra khi ta nuốt.

                 +mật trong liên quan với tai trong qua cửa sổ bầu dục và cửa sổ tròn.

-Tai trong: gồm tiền đình và ốc tai

                 +tiền đình: gồm 3 ống bán khuyên nằm theo 3 bình diện tronh không gian, phụ trách chức năng thăng bằng.

                 +ốc tai: hình như ốc sên, 2 vòng 1/2, phụ trách chức năng nghe có cơ quan Corti.

 

SINH LÝ:

-Tai ngoài: h  ng lấy âm thanh và định hướng.

-Tai giữa  : dẫn truyền âm thanh, biến thế và bảo vệ tai trong.

-Tai trong: nghe và giữa thăng bằng

VIÊM TAI GIỮA CẤP

A. VIÊM TAI GIỮA CẤP XUẤT TIẾT (otite aigue catarrhale transudative)

Nguyên nhân:

+ Do viêm mũi họng, viêm VA

                    +Do mất thăng bằng áp lực không khígiữa tai giữa và tai ngoài

                    +Do cơ địa dị   ng

2. Triệu chứng lâm sàng:

                    +Đau nhói trong taihay t  c ở tai như bị đút nút

                    +Ù tai tiếng trầm

                    +Nghe kém nhẹ kiểu truyền âm

                    +Nói có tiếng tự vang

                Khám :

+Màng tai lõm (mấu ngắn xương búa nhô lên cao, cán xương búa nằm ngang, mất tam giác sáng), đôi khi có sung huyết dọc theo cán búa

                    +Trương hợp dị   ng có thể thấy m  c nước trong tai giữa

                    +Nghiệm pháp Valsalva (- )

3. Tiến triển: thường diển tiến nhẹ, sau vài ngày có thể tự khỏi, nhưng hay bị tái phát theo những đợt viêm mũi họng. Có thể thành viêm mạn tính gây sẹo và xơ dính màng nhĩ.

4. Điều trị:

+Thông vòi nhĩ, nếu có dị ứng có thể bơm corticoide vào tai giữa

          +Nếu có viêm mũi họng nên nhỏ mũi

B. VIÊM TAI GIỮA CẤP MŨ (otite aigue purulent )

Bệnh chỉ khu trú ở niêm mạc tai giữa, không có tổn thương xương.

1. Nguyên nhân:

+Thường do viêm mũi họng, viêm amidan, viêm V.A., viêm xoang.

                    +Sau các bệnh nhiễm trùng lây: như cúm, sởi...

                    +Sau chấn thương: do áp lực, do hỏa khí gây thủng màng nhĩ...

                    +Nguyên nhân khác có thể gặp như: nhét bấc mũi sau để quá lâu, xì mũi không đúng cách, do khối u ở vòm mũi họng, thoái hóa đuôi cuốn dưới làm tắc vòi Eustasche

2. Triệu chứng lâm sàng: gồm hai giai đoạn:

    a. Giai đoạn đầu:

         Triệu chứng chủ yếu là viêm mũi họng: bệnh nhân có thể sốt nhẹ hay sốt cao, đau rát họng, chảy mũi, ngạt mũi, ho. có thể đau tai nhiều hoặc ít, có thể có ù tai. Khám: màng nhĩ sung huyết.

    b.Giai đoạn toàn phát;

        Thời kỳ chưa vở mũ:

                    Toàn thân:

+Sốt cao 39 - 40 C, thể trạng mệt mỏi, nhiểm trùng, ở trẻ nhỏ có thể có co giật.

                              +Có thể có rối loạn tiêu hóa, nhất là ở hài nhi và trẻ nhỏ

           Cơ năng

+Đau dữ dội trong tai, đau bần bật theo nhịp mạch, đau lan nữa đầu.  

+Nghe kém kiểu truyền âm

                              +Có thể có ù tai tiếng trầm

           Thực thể

+Ấn vùng nắp tai và sau tai có thể có phản ứng đau

                              +Màng nhĩ dày hoặc đỏ rực lên, mất hết các mốc giải phẩu (tam giác sáng, cán búa), đôi lúc màng nhĩ phồng và có chổ sáng bệch (mũ), có thể có hình vú bò.

Thời kỳ vở mũ:

          Có thể do chích rạch hay tự vỡ mũ. Các triệu chứng giảm nhanh: hết sốt, hết ỉa chảy, đỡ đau tai, bớt ù tai, có thể còn nghe kém nhẹ.

          Khám thấy có mũ chảy ra ống tai ngoaì và thủng nhĩ

          Nếu lỗ thủng nhỏ không đủ dẫn lưu các triệu chứng có thể còn tồn tại, cần chích rộng thêm.

3. Tiến triển và biến chứng:

    Nếu được điều trị và theo dõi tốt, chích rạch kịp thời, bệnh có thể khỏi trong vòng ít tuần: mũ loãng dần và khô, màng nhĩ liền lại, không có di chứng.

     Nếu không được điều trị và theo dõi không đúng có thể đưa đến các biến chứng: viêm  tai giữa mạn tính mũ, viêm tai xương chủm cấp, hoặc các biến chứng nội sọ như: viêm màng não, áp xe não, liệt mặt, nguy hiểm tính mạng.

4. Điều trị:

     Giai đoạn đầu: chủ yếu điều trị viêm mũi họng: nhỏ mũi bằng các thuốc sát trùng, súc họng bằng các dung dịch kiềm, nếu có sốt cao và ảnh hưởng toàn thân có thể uống hoặc tiêm kháng sinh.

     Giai đoạn toàn phát:

                   +Phải chích rạch màng nhĩ kịp thời và đúng cách (kịp thời: khi có mũ đọng và khi màng nhĩ phồng, đúng cách: chích rạch ở 1/4 sau dưới)            sau khi chích rạch cần đặt bấc dẫn lưu mũ và theo dõi cho đến khi vết chích liền.

         +Nếu tự vỡ mũ: nên làm thuốc tai, cần bảo đảm hai nguyên tắc              dẫn lưu tốt: nếu lồ thúng nhỏ quá phải chích thêm, nếu lỗ thủng liền sớm quá mà màng nhĩ còn căng thì phải chích lại, rữa tai tốt: làm thuốc tai ướt và nhỏ thuốc điều trị tại chỗ.

5. Phòng bệnh:

     Giải quyết tốt viêm mũi họng, nạo V.A. khi có chỉ định.

     Nhỏ mũi trong các bệnh nhiễm trùng lây.

     Điều trị và theo dõi tốt VTG cấp tính, không để trở thành mạn tính và gây các biến chứng.

VIÊM TAI GIỮA MẠN TÍNH

     Gồm VTG mạn tính mũ nhầy và VTG mạn tính mũ mãn. Hai thể này khác nhau về nguyên nhân, tổn thương giải phẩu bệnh, triệu chứng lâm sàng, biến chứng, điều trị và tiên lượng.

     

 

VTG mạn tính mũ nhầy

VTG mạn tính mũ mãn

Nguyên nhân

Thường do viêm V.A., viêm mũi họng

Do VTG cấp điều trị không đúng, VTG sau sởi,VTG sau chấn thương,do vi khuẩn mạnh

Tổn thương gpb

Chỉ tổn thương niêm mạc hòm nhĩ, không có tổ thương xương

Tổ thương cả niêm mạc và xương

Triệu chứng lâm sàng

Chảy mũ tai từng đợt, phụ thuộc viêm V.A., mũ chảy ra nhầy-dính-không thối (nếu có mùi là do đọng), ít khi ảnh hưởng sức nghe

Lỗ thủng thường nhỏ, sắc cạnh, ở 1/4 trước dưới

Thường chảy mũ tai kéo dài, mũ đặc xanh thối, có thể có cholesteatome, nghe kém truyền âm ngày càng tăng, có thể đau âm ỉ trong đầu hay nặng đầu

Lỗ thủng thường rộng, bờ nham nhỡ

Điều trị

Giải quyết nguyên nhân: nạo V.A, viêm mũi họng, làm thuốc tai, theo dõi tốt

Nếu điều trị nội không đỡ thì cần giải quyết ngoại khoa

Tiên lượng

Thường tốt, ít gây các biến chứng nguy hiểm

Ít khi bệnh tự khỏi, thường kéo dài gây giảm sức nghe và có thể gây các biến chứng nặng

PHÒNG BỆNH:

1.     Điều trị đúng và kịp thời, theo dõi tốt các VTG cấp, nhất là sau các bệnh nhiễm trùng lây

2.     Khi bị mạn tính thì phải điều trị tích cực & theo dõi sát để tránh các biến chứng, bảo tồn s  c nghe.

3.     Chăm sóc tốt và đúng khi bị viêm mũi họng, nạo VA khi có chỉ định để tránh VTG

4.     Hướng dẫn và tuyên truyền với các bà mẹ biết chăm sóc và vệ sinh tai- mũi họng cho trẻ

Bình luận bài viết:

Thêm bình luận


Mã an ninh
Làm tươi

Đọc nhiều nhất

  • mật ong
    Mật ong và đời sống

    Mật o­ng do con o­ng làm ra từ nhụy hoa. Mỗi con o­ng đều có túi mật để chứa mật

  • Những quan niệm sai lầm về răng sữa
    Những quan niệm sai lầm về răng sữa

    Việc chữa răng cho trẻ phải do nha sĩ nhi khoa thực hiện. Răng sữa có ít mô cứng, men và mô hơn so với

  • Rụng tóc
    Rụng tóc

    Bệnh rụng tóc có lẽ là một trong những mối quan tâm hàng đầu của nhiều người. Bệnh thường xảy ra ở những người có

  • Bệnh tiểu đường
    Bệnh tiểu đường

    Ở một người bình thường, lượng đường tiêu thụ được các tế bào hấp thu nhờ sự xúc tác của kích thích tố insulin, từ

  • Tăng huyết áp - Nhận biết, điều trị và phòng ngừa
    Tăng huyết áp - Nhận biết, điều trị và phòng ngừa

    1- Huyết áp là gì?

    Huyết áp (HA) là áp lực của dòng máu tác động lên thành động mạch (áp lực này được gọi

Liên kết website

Từ khóa phổ biến

Đăng nhập

Chuyên đề nổi bật